Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Thành
Ngày gửi: 22h:19' 22-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Trung Thành
Email: nguyentrungthanh5@gmail.com
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Em hãy phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông?
Phát biểu:
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Biểu thức:
Trong đó: q1, q2: độ lớn hai điện tích điểm (C)
r: khoảng cách hai điện tích (m)
k: hằng số Cu-lông.
k = 9.109 Nm2/C2.
F (N)
2
3
Chương 1 ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bài 2
4
NỘI DUNG
5
IV
MỤC TIÊU
6
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
[1]: www.google.com
Hình 1: Cấu tạo của nguyên tử [1]
7
Bảng: Các đặc trưng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
8
Hình 2: Cấu tạo của nguyên tử [1]
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
Trong một nguyên tử, tổng số e = tổng số p  nguyên tử trung hòa về điện.
Điện tích nguyên tố là điện tích của một e hoặc một p.
+
+
+
Hình 3: Cấu tạo của nguyên tử Liti
9
I. Thuyết Electron
1. Cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
a. Khái niệm
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các êlectron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật gọi là thuyết êlectron.
Hãy trả lời câu hỏi C1trong sách giáo khoa?
Trả lời: Khi cọ xát vào dạ, một số êlectron của thủy tinh đã chuyển sang dạ. Thủy tinh đang ở trạng thái không mang điện, khi bị mất êlectron sẽ trở thành vật mang điện dương.
10
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
- Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
11
b. Nội dung
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
- Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
- Nguyên tử nhận thêm êlectron sẽ
trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm.
- Một vật nhiễm điện dương khi số lectron
mà nó chứa ít hơn số prôtôn. Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn.
12
I. Thuyết Electron
2. Thuyết Electron
b. Nội dung
- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa nhiều điện tích tự do. Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển trong phạm vi thể tích vật dẫn.
Ví dụ: kim loại; dung dịch muối, axít, bazơ.
- Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa hoặc chứa rất ít các điện tích tự do.
Ví dụ: không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa…
C2
C3
13
II. Vận dụng
1. Vật (chất) dẫn điện, vật (chất) cách điện
Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó gọi là sự nhiễm điện do tiếp xúc. Sau khi nhiễm điện, điện tích của các vật bằng nhau.
C4
14
II. Vận dụng
2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Hiện tượng một vật trung hòa về điện bị nhiễm điện khi đưa tới gần một vật mang điện gọi là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Vật bị nhiễm cùng lúc 2 loại điện tích và tổng điện tích của mỗi vật là không thay đổi. Hiện tượng nhiễm điện sẽ biến mất khi đưa vật nhiễm điện ra xa điện tích.
C5
15
II. Vận dụng
3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng
“Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.”
Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.
16
III. Định luật bảo toàn điện tích
Câu 1:
Ion âm được hình thành khi nào?
A. Khi nguyên tử nhận thêm các electron
B. Khi nguyên tử nhận thêm các proton mang điện dương
C. Khi nguyên tử cho các electron
D. Cả B và C đều đúng
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
17
IV. Củng cố
Câu 2:
Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi tiếp xúc với vật đã nhiễm điện, hai vật sẽ:
A. Luôn trở thành các vật trung hoà về điện.
B. Mang điện tích có độ lớn khác nhau.
C. Nhiễm điện trái dấu
D. Nhiễm điện cùng dấu.
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
18
IV. Củng cố
Câu 3:
Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi dây chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì
A. M tiếp tục bị hút dính vào Q.
B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q.
C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.
D. M bị đẩy lệch về phía bên kia.
A B C D
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
19
IV. Củng cố
20
IV. Củng cố
21
Trả lời câu hỏi C2
Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua
22
Trả lời câu hỏi C3
Chân không là môi trường cách điện vì chân không không chứa điện tích tự do.
23
Khi cho quả cầu kim loại tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương, thì một số electron của quả cầu sẽ bị hút sang vật nhiễm điện dương làm cho quả cầu cũng bị nhiễm điện dương.
Trả lời câu hỏi C4
24
Trả lời câu hỏi C5
Khi đưa thanh kim loại lại gần quả cầu nhiễm điện dương, thì quả cầu sẽ hút các êlectron của thanh về phía mình làm cho êlectron tập trung nhiều ở đầu thanh gần quả cầu nên đầu thanh này nhiễm điện âm. Còn đầu kia (đầu xa quả cầu) sẽ thiếu êlectron nên sẽ nhiễm điện dương.
25
26
Giải thích hiện tượng sét đánh và cách phòng tránh tác hại của sét
27
28
29
Chúc mừng! Bạn đúng rồi
30
31
 
Gửi ý kiến